Chúng tôi cung cấp gioăng cao su cho ống nhựa uPVC và HDPE đầy đủ kích thước từ DN63 đến DN500, vật liệu SBR và EPDM, phù hợp cho hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn ISO 4633, EN 681-1 và TCVN, đảm bảo độ kín khít và tuổi thọ bền vững trong điều kiện áp lực vận hành thực tế.

Tóm tắt
Gioăng cao su ống nhựa là gì?
Gioăng cao su ống nhựa (rubber ring seal) là vòng đệm làm kín được lắp vào rãnh đầu miệng của ống uPVC hoặc HDPE trước khi kết nối với ống tiếp theo. Khi đẩy ống đực vào ống cái, gioăng bị nén lại và tạo thành lớp làm kín áp lực, ngăn nước rò rỉ tại khớp nối dù đường ống bị lún nhẹ hoặc giãn nở nhiệt.
Khác với gioăng làm kín đường ống nhựa HDPE dạng tấm phẳng, gioăng ống nhựa có tiết diện tròn (O-ring profile) hoặc hình thang đặc biệt, được thiết kế để vừa khít với rãnh tiêu chuẩn của nhà sản xuất ống.
Vật liệu gioăng cao su ống nhựa uPVC và HDPE
Gioăng SBR (Styrene Butadiene Rubber)
SBR là vật liệu phổ biến nhất cho gioăng ống thoát nước uPVC do giá thành thấp và tính gia công tốt. Phù hợp cho hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, thoát nước mưa không tiếp xúc với dầu mỡ hay hóa chất. Nhiệt độ làm việc: -20°C đến +70°C. Độ cứng Shore A tiêu chuẩn: 40-50 cho gioăng thoát nước, 50-60 cho gioăng cấp nước.
Gioăng EPDM (Ethylene Propylene Diene Monomer)
EPDM là lựa chọn cao cấp cho hệ thống cấp nước sạch và nước uống. Vật liệu có khả năng chịu nhiệt tốt hơn SBR (đến 120°C), chống lão hóa ozone và UV vượt trội, không ảnh hưởng đến chất lượng nước. EPDM được khuyến nghị cho hệ thống cấp nước đô thị và công trình có tuổi thọ thiết kế trên 30 năm.

| Tiêu chí so sánh | Gioăng SBR | Gioăng EPDM |
|---|---|---|
| Ứng dụng chính | Ống thoát nước uPVC | Ống cấp nước uPVC, HDPE |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến +70°C | -40°C đến +120°C |
| Chịu UV / Ozone | Kém | Xuất sắc |
| An toàn nước uống | Không khuyến nghị | Đạt tiêu chuẩn WRAS, KTW |
| Chịu hóa chất loãng | Trung bình | Tốt |
| Giá thành | Thấp | Cao hơn 20-30% |
Bảng kích thước gioăng cao su ống nhựa DN63 đến DN500
Kích thước gioăng được xác định theo đường kính danh nghĩa của ống (DN). Mỗi nhà sản xuất ống có hình dạng tiết diện rãnh khác nhau nên cần xác định đúng thương hiệu ống để chọn gioăng tương thích. Dưới đây là bảng kích thước gioăng tiêu chuẩn ISO 4633:
| Kích thước ống (DN) | Đường kính ngoài ống (mm) | Đường kính gioăng (mm) | Tiết diện gioăng (mm) | Áp lực làm việc |
|---|---|---|---|---|
| DN63 | 63 | 57-59 | Theo hãng | PN10 |
| DN75 | 75 | 69-71 | Theo hãng | PN10 |
| DN90 | 90 | 84-86 | Theo hãng | PN10 |
| DN110 | 110 | 103-106 | Theo hãng | PN10 |
| DN125 | 125 | 118-121 | Theo hãng | PN10 |
| DN160 | 160 | 152-155 | Theo hãng | PN10 |
| DN200 | 200 | 191-194 | Theo hãng | PN10 |
| DN250 | 250 | 240-244 | Theo hãng | PN6 |
| DN315 | 315 | 303-307 | Theo hãng | PN6 |
| DN400 | 400 | 386-390 | Theo hãng | PN6 |
| DN500 | 500 | 483-488 | Theo hãng | PN6 |
Xem thêm thông tin về gioăng cao su đường ống dẫn nước HDPE để biết chi tiết kích thước cho từng loại ống HDPE áp lực cao.
So sánh gioăng ống uPVC và gioăng ống HDPE
Đặc điểm gioăng ống uPVC
Ống uPVC dùng phổ biến cho hệ thống cấp thoát nước dân dụng, có đầu miệng loe (socket) dạng push-fit. Gioăng uPVC thường có tiết diện hình thang hoặc hình tròn, được thiết kế để khi lắp ống đực vào sẽ tự định vị đúng vị trí trong rãnh. Lắp đặt nhanh không cần keo, chịu áp lực đến PN10 (10 bar).
Đặc điểm gioăng ống HDPE
Ống HDPE chủ yếu kết nối bằng phương pháp hàn nhiệt, nhưng với khớp nối cơ học (mechanical joint) và mặt bích (flange), gioăng cao su dạng tấm phẳng hoặc O-ring được sử dụng. Gioăng HDPE thường dùng EPDM vì phải chịu áp lực cao hơn (PN16, PN20) và nhiệt độ nước nóng trong một số ứng dụng công nghiệp.

Tiêu chuẩn áp dụng cho gioăng ống nhựa
Các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam
Gioăng cao su ống nhựa tại Việt Nam áp dụng theo các tiêu chuẩn sau:
- ISO 4633:2015: Rubber seals – Joint rings for water supply, drainage and sewerage pipelines
- EN 681-1:1996: Elastomeric seals – Requirements for materials for pipe joint seals
- TCVN 6150:2010: Ống nhựa PVC cứng dùng thoát nước – yêu cầu vật liệu gioăng
- WRAS (Water Regulations Advisory Scheme): Tiêu chuẩn an toàn nước uống cho gioăng EPDM
| Tiêu chuẩn | Vật liệu | Ứng dụng | Độ cứng Shore A |
|---|---|---|---|
| ISO 4633 Type WA | SBR hoặc EPDM | Ống thoát nước trọng lực | 40 ± 5 |
| ISO 4633 Type WB | EPDM | Ống cấp nước có áp | 50 ± 5 |
| EN 681-1 Loại A | Cao su tự nhiên / SBR | Cấp thoát nước chung | 35-55 |
| EN 681-1 Loại E | EPDM | Hệ thống gas, nước nóng | 40-60 |
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Làm sao phân biệt gioăng uPVC và gioăng HDPE?
Gioăng uPVC thường có tiết diện hình thang đặc trưng với phần môi (lip) mỏng để tự định vị, trong khi gioăng HDPE mặt bích thường là tấm phẳng tròn đục lỗ bu-lông. Cách chắc chắn nhất là đối chiếu với catalog của nhà sản xuất ống (Tiền Phong, Bình Minh, Hoa Sen…) để lấy đúng mã gioăng OEM tương thích với từng hệ thống ống.
Có thể dùng gioăng SBR cho ống cấp nước sạch không?
Về mặt kỹ thuật SBR làm được, nhưng không khuyến nghị cho nước uống và cấp nước sinh hoạt vì SBR không đạt chứng nhận an toàn nước ăn (WRAS, NSF 61). Trong hệ thống cấp nước đô thị và dân dụng, bắt buộc phải dùng gioăng EPDM hoặc NBR cấp thực phẩm. Với ống thoát nước thải và thoát nước mưa, SBR hoàn toàn phù hợp và tiết kiệm chi phí.
Gioăng ống nhựa DN500 có sẵn hàng không?
Các kích thước từ DN63 đến DN315 thường có sẵn kho với số lượng lớn. Kích thước DN400 và DN500 thường sản xuất theo đơn hàng với thời gian 5-7 ngày làm việc. Để đảm bảo giao hàng đúng tiến độ công trình, vui lòng liên hệ trước ít nhất 1 tuần cho các kích thước lớn. Chúng tôi hỗ trợ giao nhanh HN/HCM cho các kích thước có sẵn kho.
Liên hệ mua gioăng cao su ống nhựa uPVC HDPE
Chúng tôi cung cấp gioăng cao su ống nhựa uPVC và HDPE kích thước DN63 đến DN500, vật liệu SBR và EPDM, đủ tiêu chuẩn ISO 4633 và EN 681-1. Tư vấn chọn đúng loại gioăng theo thương hiệu ống và yêu cầu công trình. Giao nhanh HN/HCM trong 24 giờ cho hàng có sẵn kho.
- Hà Nội: 0383.373.800
- TP. Hồ Chí Minh: 0936.038.400
- Giao nhanh HN/HCM – Xuất hóa đơn VAT

