Chúng tôi cung cấp phớt chắn dầu TC oil seal và bảng tra kích thước theo đường kính trục – công cụ tra cứu nhanh để xác định kích thước phớt TC tiêu chuẩn phù hợp với trục động cơ, hộp số, bơm và thiết bị truyền động. Phớt TC (double lip oil seal) có 2 môi: môi chính chắn dầu và môi phụ ngăn bụi. Vật liệu: NBR, FKM hoặc PTFE. Kích thước đường kính trục từ 6mm đến 400mm. Tiêu chuẩn DIN 3760, ISO 6194, JIS B 2402. Kho sẵn hơn 500 kích thước tại Hà Nội và TP.HCM.
Tóm tắt
Phớt TC chắn dầu – Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Phớt TC (Type TC – double lip) là loại phớt chắn dầu phổ biến nhất trong kỹ thuật cơ khí, dùng làm kín trục quay ngăn dầu bôi trơn rò rỉ ra ngoài thiết bị. Cấu tạo gồm: vỏ ngoài kim loại (thép hoặc inox) ép vào gối đỡ; lớp cao su bọc phía ngoài vỏ kim loại tạo bề mặt bịt kín với lỗ ép; môi chắn dầu chính (primary lip) tiếp xúc với trục, có lò xo garter spring ép chặt môi vào trục; môi phụ chắn bụi (dust lip) nằm phía ngoài ngăn bụi và hơi ẩm từ môi trường vào. Kiểu TC khác kiểu SC (single lip) ở chỗ có thêm môi phụ bảo vệ, tuổi thọ cao hơn trong môi trường bụi. Tham khảo thêm phớt chắn dầu TC chi tiết và phớt cổ trục xi lanh thủy lực.
Bảng tra kích thước phớt TC theo đường kính trục phổ biến
| Trục (d) mm | Đường kính ngoài (D) mm | Chiều rộng (b) mm | Ký hiệu TC |
|---|---|---|---|
| 20 | 35 | 7 | TC 20×35×7 |
| 25 | 40 | 7 | TC 25×40×7 |
| 30 | 47 | 7 | TC 30×47×7 |
| 35 | 52 | 8 | TC 35×52×8 |
| 40 | 60 | 8 | TC 40×60×8 |
| 45 | 65 | 8 | TC 45×65×8 |
| 50 | 70 | 10 | TC 50×70×10 |
| 55 | 80 | 10 | TC 55×80×10 |
| 60 | 85 | 10 | TC 60×85×10 |
| 65 | 90 | 10 | TC 65×90×10 |
| 70 | 95 | 10 | TC 70×95×10 |
| 80 | 110 | 12 | TC 80×110×12 |
| 90 | 120 | 12 | TC 90×120×12 |
| 100 | 130 | 12 | TC 100×130×12 |
Chọn vật liệu phớt TC theo môi chất và nhiệt độ
Vật liệu môi phớt TC ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ trong từng ứng dụng: NBR (Nitrile) – tiêu chuẩn cho dầu động cơ, dầu hộp số, dầu thủy lực khoáng ở nhiệt độ -40°C đến +120°C; phổ biến nhất, giá thành thấp, chiếm 80% thị trường. FKM (Viton) – dùng khi nhiệt độ dầu cao hơn 120°C (đến +200°C), dầu tổng hợp, dung môi thơm; thường dùng trong động cơ xe tải nặng, máy nén khí áp suất cao và thiết bị dầu khí. PTFE lip – ma sát cực thấp, phù hợp trục quay tốc độ cao (trên 8 m/s bề mặt tiếp xúc); không cần bôi trơn môi phớt, dùng trong máy bơm tốc độ cao và máy công cụ CNC. Silicone – ít dùng vì yếu cơ học, chỉ dùng khi yêu cầu chịu nhiệt cao và tải cơ học thấp. Xem thêm phớt FKM Viton dầu khí.
Bảng tra phớt TC cho động cơ và hộp số xe
| Vị trí lắp | Dòng xe phổ biến | Kích thước phớt TC | Vật liệu |
|---|---|---|---|
| Phớt trục khuỷu trước | Toyota Hiace, Innova | TC 38×55×8 | NBR |
| Phớt trục khuỷu sau | Isuzu QKR, NKR | TC 80×110×12 | NBR/FKM |
| Phớt trục sơ cấp hộp số | Hino 500 series | TC 45×62×8 | NBR |
| Phớt đầu trục vi sai | Hyundai HD65, HD72 | TC 55×80×10 | NBR |
| Phớt bơm nước làm mát | Mitsubishi Fuso | TC 25×40×7 | NBR |
Nguyên nhân phớt TC rò dầu sớm và cách khắc phục
Phớt TC hỏng trước thời hạn thường do: (1) Bề mặt trục quá nhám hoặc có vết xước dọc theo trục – dầu rò theo vết xước qua môi phớt; (2) Độ đảo trục (runout) quá lớn làm môi phớt không tiếp xúc đều theo chu kỳ; (3) Trục quá mòn tại vị trí phớt – đường kính nhỏ hơn tiêu chuẩn, môi phớt không tì đủ lực; (4) Nhiệt độ dầu quá cao làm cứng và nứt môi phớt NBR; (5) Lắp sai chiều hoặc lắp lệch tâm gây hở một phía. Khắc phục: mài nhẵn bề mặt trục Ra ≤ 0.4–0.8 µm trước khi lắp phớt mới; nếu trục mòn có thể dùng repair sleeve inox; bôi một lớp mỏng dầu sạch lên môi phớt trước khi lắp. Tham khảo thêm hướng dẫn lắp phớt TC.
Cung cấp phớt TC đầy đủ kích thước và vật liệu
Chúng tôi duy trì kho phớt TC NBR và FKM với hơn 500 kích thước tiêu chuẩn theo DIN 3760 và JIS B 2402. Tra cứu và đặt hàng nhanh theo kích thước d×D×b hoặc theo số hiệu phớt của nhà sản xuất (NOK, Freudenberg, SKF, FAG, NSK). Cung cấp phớt chính hãng NOK (Nhật), Freudenberg (Đức) và phớt chất lượng tương đương giá phù hợp. Hỗ trợ xác định kích thước phớt khi không rõ thông số: cung cấp kích thước trục, lỗ ép và chiều rộng vị trí lắp là đủ. Giao hàng nhanh trong ngày tại Hà Nội và TP.HCM, 1–3 ngày các tỉnh.
Phớt TC và SC khác nhau ở điểm nào?
SC (Single Contact/Single Lip) chỉ có một môi chắn dầu chính, phù hợp cho môi trường sạch không có bụi. TC (Double Contact/Double Lip) thêm môi phụ chắn bụi phía ngoài, bảo vệ môi chắn dầu chính khỏi bụi và hơi ẩm. TC phổ biến hơn 80% vì phù hợp với hầu hết ứng dụng công nghiệp và ô tô. Giá TC cao hơn SC khoảng 5–10%.
Phớt TC có thể lắp ngược chiều không?
Không. Phớt TC phải lắp đúng chiều: môi chắn dầu chính (có lò xo garter spring) quay vào phía trong (phía có dầu), môi phụ chắn bụi quay ra phía ngoài (phía môi trường). Lắp ngược chiều sẽ khiến môi chắn dầu không tiếp xúc tốt với trục, rò dầu ngay lập tức và phớt hỏng nhanh. Nhận biết chiều lắp đúng: lò xo garter spring luôn ở phía tiếp xúc dầu.
Tốc độ tối đa của trục khi dùng phớt TC NBR là bao nhiêu?
Phớt TC NBR tiêu chuẩn chịu được tốc độ bề mặt tiếp xúc (surface speed) đến 6–8 m/s. Tốc độ bề mặt = π × d (mm) × n (rpm) / 60000 (m/s). Ví dụ: trục 50mm quay 3000 rpm → v = π × 0.05 × 3000/60 ≈ 7.9 m/s (giới hạn cho NBR). Khi tốc độ cao hơn, dùng phớt TC PTFE lip hoặc labyrinth seal không tiếp xúc.
Liên hệ tư vấn: HN 0383.373.800 | HCM 0936.038.400










