Guide ring wear ring xi lanh thủy lực

Chúng tôi cung cấp guide ring wear ring xi lanh thủy lực – vòng dẫn hướng lắp trên piston và cylinder head, giữ piston và cần piston thẳng trục, ngăn tiếp xúc kim loại với kim loại trong xi lanh. Vật liệu: PTFE + sợi thủy tinh, PTFE + carbon, phenolic resin hoặc PEEK tùy tải trọng và nhiệt độ. Kích thước bore từ 20mm đến 500mm. Tiêu chuẩn Parker, Trelleborg, SKF, Hallite. Giao hàng toàn quốc, có sẵn kho đa dạng kích thước.

Guide ring wear ring – Vai trò kỹ thuật trong xi lanh

Guide ring (vòng dẫn hướng) và wear ring (vòng chịu mòn) thực hiện chức năng dẫn hướng cơ học cho piston và cần piston trong xi lanh thủy lực, khí nén và xi lanh tuyến tính. Không có guide ring, lực ngang (side load) từ trọng lực hoặc lực không đối xứng sẽ ép piston hoặc cần piston tiếp xúc trực tiếp với thành xi lanh, gây mài mòn kim loại nghiêm trọng và phá hỏng lớp mạ chrome trên cần hoặc bề mặt bore xi lanh. Guide ring làm từ vật liệu phi kim (PTFE composite, phenolic, PEEK) để tạo trượt mà không gây cào xước kim loại. Khi guide ring mòn đến giới hạn, piston bắt đầu tiếp xúc thành xi lanh tạo tiếng kêu kim loại và tăng rò rỉ dầu qua piston seal. Tham khảo thêm phớt rod seal xi lanhphớt bụi dust seal.

Phân loại vật liệu guide ring theo ứng dụng

Vật liệuHệ số ma sátTải trọng ngangNhiệt độỨng dụng
PTFE + 25% Glass fiber0.05–0.10Trung bình-200°C đến +200°CThủy lực, khí nén tiêu chuẩn
PTFE + 25% Carbon0.04–0.08Trung bình–Cao-200°C đến +250°CDầu khí, nhiệt độ cao
Phenolic resin + cotton0.10–0.15Cao-40°C đến +120°CMáy xúc, xe nâng tải nặng
PEEK + Carbon0.06–0.10Rất cao-60°C đến +260°CHPHT, dầu khí cao áp

Bảng tra kích thước guide ring piston và rod

Guide ring có hai loại theo vị trí lắp: piston guide ring (lắp trên piston, tiếp xúc với bore xi lanh) và rod guide ring (lắp trên cylinder head, tiếp xúc với cần piston). Kích thước được xác định bởi đường kính piston/rod, chiều rộng rãnh groove và chiều cao vòng. Ký hiệu tiêu chuẩn: GR D×d×b (D = đường kính ngoài, d = đường kính trong, b = chiều rộng). Ví dụ GR 80×70×12.5 là guide ring piston cho xi lanh bore 80mm, rãnh piston 70mm, rộng 12.5mm. Hầu hết xi lanh thủy lực lắp 2 piston guide ring cách nhau trên piston để phân tải đều. Xem thêm phớt piston sealphớt chắn dầu.

Dấu hiệu guide ring mòn cần thay

Dấu hiệuNguyên nhânHậu quả nếu không xử lý
Tiếng kêu kim loại trong xi lanhGuide ring mòn hết, piston chạm boreCào xước bore, hỏng piston seal
Xi lanh rung lắc bất thườngGuide ring mòn, piston lắc ngangMài mòn nhanh toàn bộ seal kit
Rò dầu tăng đột biếnPiston lệch tâm do guide ring hỏngSụt áp hệ thống, hỏng cylinder
Vết xước dọc trên cần pistonRod guide ring mònPhá hỏng rod seal, rò dầu ngoài

Lắp đặt guide ring – Lưu ý kỹ thuật quan trọng

Guide ring PTFE composite có đặc điểm giãn nở nhiệt lớn hơn kim loại. Khi lắp ở nhiệt độ phòng, guide ring sẽ giãn ra khi nhiệt độ dầu tăng trong vận hành. Do đó, kích thước guide ring được thiết kế với dung sai âm (undersize) so với rãnh groove để bù giãn nở nhiệt. Không ép guide ring vào rãnh quá chặt ở nhiệt độ thấp. Guide ring PTFE có thể lắp vào rãnh bằng cách bóp nhẹ và xếp vào một bên, sau đó trải đều trong rãnh. Với guide ring phenolic (cứng hơn), cần cắt một khe hở 2–5mm theo chiều dài và nối hai đầu khi lắp vào rãnh. Kiểm tra guide ring không bị xoắn hay vênh trước khi lắp xi lanh vào. Tham khảo thêm gia công phớt theo yêu cầu.

Cung cấp guide ring đầy đủ chủng loại kích thước

Chúng tôi cung cấp guide ring và wear ring PTFE+GF, PTFE+Carbon, phenolic composite cho xi lanh thủy lực, khí nén và xi lanh tuyến tính. Kho hàng có sẵn hơn 200 kích thước tiêu chuẩn theo Parker, Trelleborg, Hallite, SKF catalog. Kích thước đặc biệt gia công theo bản vẽ trong 5–10 ngày. Cung cấp kèm piston seal, rod seal và dust seal để hoàn chỉnh seal kit cho xi lanh. Hỗ trợ xác định kích thước guide ring qua kích thước piston và bore xi lanh. Giao hàng nhanh toàn quốc, ưu tiên đơn hàng khẩn cho bảo dưỡng máy đang dừng.

Guide ring và wear ring có phải là cùng một linh kiện không?

Thực tế là cùng chức năng dẫn hướng và chịu tải ngang, chỉ khác tên gọi theo nhà sản xuất. Parker và Trelleborg gọi là “guide ring”; Hallite và Busak+Shamban gọi là “wear ring”. Về mặt kỹ thuật, một số thiết kế phân biệt: guide ring lắp trên cylinder head dẫn hướng cần piston; wear ring lắp trên piston chịu mài mòn thay cho bề mặt piston. Khi đặt hàng cần cung cấp đường kính, chiều rộng và vị trí lắp (piston hay rod).

PTFE+glass fiber hay phenolic resin guide ring bền hơn trong máy xúc đào?

Phenolic resin (bakelite composite) chịu tải ngang cao hơn và cứng hơn PTFE+GF, phù hợp hơn cho xi lanh máy xúc chịu side load lớn khi đào đất cứng. PTFE+GF có ma sát thấp hơn, phù hợp tốc độ cao và nhiệt độ cao hơn. Máy xúc đào địa hình khó thường dùng phenolic guide ring ở piston và PTFE+GF ở cylinder head cho cần piston.

Xi lanh thủy lực cần mấy guide ring trên một piston?

Tiêu chuẩn thiết kế: 2 piston guide ring cách nhau tối đa trên piston để tạo hai điểm tựa phân tán tải ngang. Một số xi lanh lực lớn, side load cao dùng 3–4 guide ring trên piston. Cylinder head thường có 1–2 rod guide ring. Khoảng cách giữa hai guide ring trên piston càng xa, khả năng chịu tải ngang càng tốt – đây là yếu tố thiết kế quan trọng với xi lanh boom và arm máy xúc.


Liên hệ tư vấn: HN 0383.373.800 | HCM 0936.038.400

Sản phẩm liên quan

0/5 (0 Reviews)